[Tự học tiếng Trung phồn thể] #1: Lộ trình TỰ HỌC TIẾNG TRUNG PHỒN THỂ #DUHỌCĐÀILOAN



214 bộ thủ:

Ω©Nhóm dành cho các bạn muốn chinh phục Tocfl học lại từ cơ bản!
™Mình mong tất cả mọi người mỗi ngày cố gắng dành đôi phút để học bài.
Giáo trình Tiếng Trung Phồn thể quyển 1

Giáo trình Tiếng Trung Phồn thể quyển 2

Giáo trình Tiếng Trung Phồn thể quyển 3

Giáo trình Tiếng Trung Phồn thể quyển 4

Giáo trình Tiếng Trung Phồn thể quyển 5

Chinh Phục TOCFL
KÌ thi Năng Lực Hoa Ngữ
Tiếng_TRUNG_PHỒN_THỂ
#Tiếng_trung_phồn_thể
#Tiếng_Trung_ĐÀI_LOAN
#Du_học_Đài_Loan
#TOCFL_ban_A
#TOCFL_BAN_B
#TOCFL_BAN_C

Nguồn: https://atgbook.net

Xem thêm bài viết khác: https://atgbook.net/hoc-tieng-trung/

You May Also Like

Tiếng trung GIAO TIẾP chủ đề : CÁC CÂU ĐƠN GIẢN NHẤT KHI ĐI DU LỊCH – TIẾNG TRUNG LÀ NIỀM VUI

[Tiếng Trung Toàn Diện] Dạy học và đào tạo tiếng Trung tại Hải Phòng

Phần mềm học tiếng Trung miễn phí trên điện thoại di động và máy tính

Bài 1 | Giáo trình Hán ngữ tập 1 | Phiên bản mới | Tiếng Trung Dương Châu

19 thoughts on “[Tự học tiếng Trung phồn thể] #1: Lộ trình TỰ HỌC TIẾNG TRUNG PHỒN THỂ #DUHỌCĐÀILOAN”

  1. Bạn có biết chỉ có 50 bộ thủ thường gặp cho các bạn đang luyện thi LEVEL 3-4.

    Đừng vội!bạn không nhớ được 214 bộ ngay 1 lúc thì hãy ưu tiên học những bộ thường gặp sau đây:

    1. 人BỘ NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻.

    2. [刀]BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.

    3. [力]BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.

    4. [又]BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

    5. : BỘ NGÔN: Nói (thoại).

    6. [口]BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).

    7. [囗]BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).

    8. [宀]BỘ MIÊN: Mái nhà.

    9. 門: BỘ MÔN: Cửa.

    10. [彳]BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.

    11. [土]BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.

    12. [艹]BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.

    13. [辶]BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.

    14. 尸: BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.

    15。BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác:犭.:

    16. [巾]BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).

    17. 广: BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).

    18. 夕: BỘ TỊCH: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).

    19. 女: BỘ NỮ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.

    20. 子: BỘ TỬ: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.

    21. 寸: BỘ THỐN: Tấc, một phần mười của thước.

    22. 工: BỘ CÔNG: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).

    23. 幺: BỘ YÊU: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).

    24. 弓: BỘ CUNG: Cái cung để bắn tên.

    25. : BỘ MÃ: Con ngựa.

    26. 心: BỘ TÂM: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).

    27. 戈: BỘ QUA: Cái kích bằng đầu.

    28. 手: BỘ THỦ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.

    29. 日: BỘ NHẬT: Mặt trời, ban ngày.

    30. 月: BỘ NGUYỆT: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.

    Bạn có biết chỉ có 50 bộ thủ thường gặp cho các bạn đang luyện thi LEVEL 3-4.

    Đừng vội!bạn không nhớ được 214 bộ ngay 1 lúc thì hãy ưu tiên học những bộ thường gặp sau đây:

    1. 人BỘ NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻.

    2. [刀]BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.

    3. [力]BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.

    4. [又]BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

    5. : BỘ NGÔN: Nói (thoại).

    6. [口]BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).

    7. [囗]BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).

    8. [宀]BỘ MIÊN: Mái nhà.

    9. 門: BỘ MÔN: Cửa.

    10. [彳]BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.

    11. [土]BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.

    12. [艹]BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.

    13. [辶]BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.

    14. 尸: BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.

    15。BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác:犭.:

    16. [巾]BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).

    17. 广: BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).

    18. 夕: BỘ TỊCH: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).

    19. 女: BỘ NỮ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.

    20. 子: BỘ TỬ: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.

    21. 寸: BỘ THỐN: Tấc, một phần mười của thước.

    22. 工: BỘ CÔNG: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).

    23. 幺: BỘ YÊU: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).

    24. 弓: BỘ CUNG: Cái cung để bắn tên.

    25. : BỘ MÃ: Con ngựa.

    26. 心: BỘ TÂM: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).

    27. 戈: BỘ QUA: Cái kích bằng đầu.

    28. 手: BỘ THỦ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.

    29. 日: BỘ NHẬT: Mặt trời, ban ngày.

    30. 月: BỘ NGUYỆT: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.

    31貝. : BỘ BỐI: Con Sò. Ngày xưa dù.

    34. 火: BỘ HỎA: Lửa giốn như ngọn lửa bố cao, cách viết khác:灬.

    35. 田: BỘ ĐIỀN: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh).

    36. 目: BỘ MỤC: mắt (Hình con mắt).

    37. 示: BỘ KỲ (KÌ, THỊ): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.

    38. 糸: BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).

    39. 耳: BỘ NHĨ: Tai để nghe.

    40. 衣: BỘ Y: Áo.

    41. 走: BỘ TẨU: Chạy.

    42. 足: BỘ TÚC: Chân.

    43. 金: BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.

    44. 隹: BỘ CHUY: Giống chim đuôi ngắn.

    45. 雨: BỘ VŨ: Mưa.

    46. 食: BỘ THỰC: Ăn.

    47. : BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.

    48. 禾: BỘ HÒA: cây lúa.

    49.竹 BỘ TRÚC: Cây Tre, Hình thức khác: ⺮

    50. 虫: BỘ TRÙNG: Côn trùng, rắn rết.

    51. 石: BỘ THẠCH: Đá (Chữ hán 厂- sườn núi, chữ khẩu口- hòn, tảng đá).

    52. 衤: BỘ Y: Áo.

    53. 頁: BỘ HIỆT: Cái đầu.

    54. 攵: BỘ PHỐC: Đánh nhẹ, cách viết khác 攵.

  2. Đang định học mà thấy nó khó quá . Học ta có mấy tháng là ns đk rồi . Ngồi mấy tháng vù đầu mà k hiểu chữ gì .

  3. Em học lớp 11, em đang có y định du học Đài Loan nhưng chưa biết mô tê tiếng Trung gì cả ( do em toàn xem phim Đại Lục nên việc nghe phim Đài hơi khác chút ), nhưng ngoái thì cứ ỷ y nên hè đã không đi học. Và em nhận ra là mình đã lãng phí 1 khoảng thời gian vô cùng quý báu của mình. Và vào dịp nghỉ dịch này, chưa bị tác động quá nhiều bởi bài vở trên lớp thì em quyết định mình sẽ tự học tiếng Trung, nhưng 1 lần nữa lại rơi vào sự mơ hồ hoang mang, nhưng mà nhờ có chị, em đã có được động lực để học tiếng Trung rồi. Cảm ơn chị rất nhiều. Em sẽ cố gắng duy trì động lực để đạt được mục tiêu mình muốn. Cảm ơn chị rất nhiều.

  4. Cảm ơn chj Muc tiêu của em là 3năm làm vệc ở Đài Loan thj có thể thi duoc tocfl 3 kog ha chj em mỗi ngày em cũng chỉ có 2 tiếng để học thôi ạ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *